Được thành lập bởi vua Taejo của triều đại Joseon vào năm 1398, Đại học Sungkyunkwan đã đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc đào tạo những quan chức tài ba suốt hàng thế kỷ trong lịch sử phong kiến Hàn Quốc.
Hãy cùng với Viện Giáo dục Toàn cầu Eduline tìm hiểu các thông tin về Đại học Sungkyunkwan qua bài viết dưới đây nhé! Đăng ký tư vấn hoặc liên hệ hotline 094 862 2345 để có cơ hội du học Hàn Quốc ngay hôm nay!
Tổng quan Đại học Sungkyunkwan
» Tên tiếng Hàn: 성균관대학교
» Tên tiếng Anh: Sungkyunkwan University
» Năm thành lập: 1398
» Địa chỉ:
Cơ sở Khoa học Xã hội và Nhân văn: 25-2 Sungkyunkwan-ro, Jongno-gu, Seoul, Hàn Quốc.
Cơ sở Khoa học Tự nhiên: 2066 Seobu-ro, Jangan-gu, Suwon, Gyeonggi-do, Hàn Quốc.
» Website: https://www.skku.edu/eng/index.do
Giới thiệu về Đại học Sungkyunkwan
Đại học Sungkyunkwan, với hơn 600 năm lịch sử, có nguồn gốc từ triều đại Joseon và từng đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo những quan chức tài năng cho đất nước Hàn Quốc. Hiện nay, trường có hai cơ sở tại Seoul và Suwon, chuyên giảng dạy các khối ngành Khoa học xã hội, Nhân văn và Khoa học tự nhiên.
Đại học Sungkyunkwan có 18 trường đại học trực thuộc đào tạo hệ cử nhân và 12 trường đại học trực thuộc đào tạo hệ sau đại học, trong đó, ngành Y của trường được đánh giá là top những trường đào tạo ngành y xuất sắc nhất tại Hàn Quốc. Từ năm 1996, trường đã nhận được sự tài trợ chính từ tập đoàn Samsung, giúp nâng cao cơ sở vật chất và hệ thống bệnh viện dành cho nghiên cứu, bao gồm cả Samsung Medical Center – một trong những bệnh viện uy tín nhất thế giới.

Ngoài uy tín về giáo dục và nghiên cứu, trường cũng nổi tiếng với việc đào tạo nhiều nghệ sĩ tài năng nổi tiếng tại Hàn Quốc, bao gồm các ngôi sao như Bae Yong Joon, Goo Hye Sun, Soong Joong Ki, UEE, Hyo Min, Kang Ji Young, và Krystal.
Những thành tựu về Đại học Sungkyunkwan
Xuyên suốt 600 năm phát triển, Đại học Sungkyunkwan đã đạt được một số thành tựu như:
-
Đại học Sungkyunkwan có 18 trường đại học trực thuộc đào tạo hệ cử nhân. 12 trường đại học trực thuộc đào tạo hệ sau đại học.
-
Ngành Y của trường thuộc top những trường đào tạo ngành y xuất sắc nhất tại Hàn.
-
Từ năm 1996, Sungkyunkwan được sự tài trợ chính của tập đoàn Samsung. Nhờ đó, trường trở thành trường có cơ sở vật chất hiện đại bậc nhất tại Hàn. Hệ thống bệnh viện dành cho nghiên cứu, hệ thống Samsung Medical Center uy tín nhất thế giới.
-
Năm 2013, trường xếp thứ 4 ở Hàn Quốc. Đứng thứ 15 tại Châu Á trong danh sách các trường đại học uy tín, chất lượng nhất.
-
Nằm trong top 145 Thế giới và top 18 Châu á.
-
Đại học Sungkyunkwan còn được biết đến rộng rãi với độ “phủ sóng” về nơi đào tạo các nghệ sĩ tài năng “nổi như cồn” tại xứ sở kim chi như: Bae Yong Joon (Bản tình ca mùa đông), nàng cỏ dại Goo Hye Sun, Soong Joong Ki (Hậu duệ mặt trời). UEE (After School), Hyo Min (T-ara), Kang Ji Young (Kara) và Krystal (F(x)).
Điều kiện đăng ký du học Đại học Sungkyunkwan
Du học tiếng Hàn
-
Tốt nghiệp THPT không quá 2 năm.
-
Điểm trung bình học tập THPT từ 6.0 trở lên.
-
Không yêu cầu ngoại ngữ.
Hệ đại học
-
Tốt nghiệp THPT không quá 3 năm.
-
Chứng chỉ tiếng Hàn: TOPIK 3 trở lên
-
Chứng chỉ tiếng Anh: TOEFL 550, CBT 210, IELTS 5.5, TEPS 550, TOEIC 680 trở lên.
-
Riêng với ngành quản trị kinh doanh toàn cầu và kinh tế quốc tế yêu cầu tiếng Anh: TOEFL IBT 110, PBT 637, CBT 270, TOEIC 950, TEPS: 900. Tiếng Hàn phải thi lại, yêu cầu có thể từ TOPIK 4 trở lên mới có thể theo học 2 ngành này.
Hệ Sau đại học
-
Đã hoàn thành chương trình đào tạo cử nhân với ứng viên đăng kí học thạc sĩ và đã hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ đối với ứng viên đăng kí học tiến sĩ
-
Ứng viên đã hoàn thành chương trình học từ tiểu học đến với đại học ngoài Hàn Quốc với thành tích tốt
-
Yêu cầu về năng lực ngoại ngữ :
+ Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh: TOEFL iBT 71 hoặc IELTS 5.5 trở lên
+ Chương trình đào tạo bằng tiếng Hàn TOPIK cấp 4-6, tùy vào mỗi ngành học.
Chương trình đào tạo Đại học Sungkyunkwan
Các ngành đào tạo của Đại học Sungkyunkwan bao gồm ở hệ cử nhân và sau đại học. Ngoài ra còn có khóa học tiếng Hàn dành cho sinh viên quốc tế.
Chương trình Tiếng Hàn
Trước khi chuyển lên học chuyên ngành ở bậc đại học. Tất cả du học sinh quốc tế chưa có TOPIK 3 trở lên đều phải học khóa học tiếng Hàn tại Trung tâm ngôn ngữ Hàn Quốc Sungkyunkwan.
|
Học phí |
|
|
Phí giáo trình |
|
|
Chương trình đào tạo |
|
Trong thời gian học tiếng Hàn tại Đại học Sungkyunkwan, ngoài những giờ học trên lớp, du học sinh sẽ được tham gia các khóa học ngoại khóa như trải nghiệm văn hóa, tham quan bảo tàng,… để nâng cao khả năng tiếng Hàn. Đồng thời, giúp du học sinh nhanh chóng hiểu về văn hóa và con người của Hàn Quốc.
Chương trình cử nhân
Các ngành học hệ cử nhân của Đại học Sungkyunkwan bao gồm các chuyên ngành sau đây:
-
Nhân văn
-
Khoa học xã hội
-
Quản trị kinh doanh
-
Kinh tế
-
Kinh tế thương mại
-
Kinh tế quốc tế
-
Quản trị kinh doanh toàn cầu
-
Kiến trúc
-
Thiết kế thời trang
-
Truyền hình
-
Truyền thông
-
Điện ảnh
-
Khoa học tự nhiên
-
Kỹ thuật
-
Kỹ thuật máy tính
-
Công nghệ thông tin
-
Y – Dược
-
Thể thao
-
Nghệ thuật.
Sau đại học
Đại học Sungkyunkwan đào tạo hệ thạc sĩ và tiến sĩ gồm những ngành học sau:
-
Khoa học xã hội và nhân văn
-
Khoa học tương tác
-
Thể thao
-
Nghệ thuật
-
Khoa học năng lượng
-
Kỹ thuật
-
Công nghệ sinh học
-
Quản lý kỹ thuật
-
Dược
-
Y học
Học phí Đại học Sungkyunkwan
Hệ Đại Học
– Phí nhập học (đóng 1 lần duy nhất): 1.198.000 Won.
– Học phí các chuyên ngành cụ thể trong bảng sau:
|
Khối ngành học |
Học phí (Won/kỳ) |
|
Khoa học xã hội |
5.547.000 |
|
Khoa học |
6.615.000 |
|
Khoa học/ thể thao/ y học (khoa học y sinh) |
6.645.000 |
|
Khoa học năng lượng/ Kỹ thuật y sinh toàn cầu |
7.123.000 |
|
Kỹ thuật/ Công nghệ sinh học/ Nghệ thuật |
7.600.000 |
|
Dược |
7.655.000 |
|
Y học (y học lâm sàng) |
8.725.000 |
Hệ Sau Đại học
– Phí đăng kí: 100,000 Won
– Phí nhập học: 1,198,000 Won
|
Khoa |
Học phí (Won) |
Tổng cộng (Won) |
|
Nhân văn, Khoa học xã hội |
5,283,000 |
6,481,000 |
|
Khoa học tương tác |
6,300,000 |
7,498,000 |
|
Khoa học/ Thể thao Y học (Khoa học Y sinh) |
6,329,000 |
7,527,000 |
|
Khoa học năng lượng |
6,784,000 |
7,982,000 |
|
Kỹ thuật/ Công nghệ sinh học/ Kỹ thuật Sinh học/ Nghệ thuật |
7,239,000 |
8,437,000 |
|
Quản lý Công nghệ |
7,957,000 |
9,155,000 |
|
Dược |
7,291,000 |
8,489,000 |
|
Y học (Y học Lâm sàng) |
8,310,000 |
9,508,000 |
Học bổng Đại học Sungkyunkwan
Học bổng hệ Cử nhân
Học bổng đại học Sungkyunkwan
|
Loại học bổng |
Điều kiện |
Chi tiết |
|
Học bổng đầu vào (Chỉ áp dụng cho học kỳ đầu tiên) |
Top 2% sinh viên có thành tích đầu vào tốt nhất |
100% học phí |
|
Top 2~3% sinh viên có thành tích đầu vào tốt nhất |
70% học phí |
|
|
Top 3~10% sinh viên có thành tích đầu vào tốt nhất |
50% học phí |
|
|
Top 10~55% sinh viên có thành tích đầu vào tốt nhất |
10% học phí |
|
|
Học bổng sau khi nhập học (Áp dụng cho kỳ 2-8) |
GPA 4.0 trở lên |
70% học phí |
|
GPA 3.5~4.0 |
50% học phí |
|
|
GPA 3.0~3.5 |
30% học phí |
|
|
Đối với sinh viên quốc tế năm nhất tham gia Khóa học Chuyên sâu cho sinh viên quốc | ||